Ket-noi.com chia se
MTTCQCHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHẤP PHÂN TÍCH KHỐILƯỢNG VÀ PHÂN TÍCH THỂ TÍCHCâu 1: Cho 25ml dung dịch Ag
NO3 0.1248N vào 20ml dung dịch
Na
Cl. Chuẩn độ lượng Ag
NO3 dư thấy tiêu tốn hết 11.54 ml dung dịch
KCNS 0.0875 N. Tính nồng độ của dung dịch Na
Cl.Câu 2: Hòa tan 35g mẫu có chứa sắt, sau đó đem kết tủa hoàn toànbằng dung dịch Na
OH dư. Lọc, rửa kết tủa, sau đó đem sấy khô rồi nungở nhiệt độ 8000C đến khối lượng không đổi, thu được 0.5g chất rắn. Hãygiải thích (viết phương trình phản ứng) và tính phần trăm sắt có trongmẫu đem phân tích.Câu 3: Đun sôi 1.000g một mẫu muối amoni thô với lượng dư
Na
OH. Toàn bộ khí NH3 bay ra đuợc hấp thụ hết trong 50.00 ml dungdịch H2SO4 0.500 N. Chuẩn độ acid còn thừa hết 15.68 ml Na
OH 0.050N. Tính hàm lượng % NH3 có trong muối amoni.Câu 4: Để xác định hàm lượng photpho trong quặng sắt, người talấy 1.5860g mẫu, đem phân hủy, chuyển thành dung dịch rồi kết tủaphotpho dưới dạng kết tủa (NH4)3PO4.12Mo
O3 (M = 1976.4), đem sấykết tủa này và cân được 0.4386g. Để kiểm tra lại kết quả phân tích,người ta lấy kết tủa đã sấy, đem nung để chuyển thành P2O5.25Mo
O3 (MMTTCQ= 3596.5) và cân được 0.4173g. Tính hàm lượng photpho trong quặngtheo hai lần cân sau khi sấy và sau khi nung kết tủa.Câu 5: Để xác định silic dưới dạng Si
O2 trong một mẫu silicat,người ta tiến hành như sau: cân 0.4870g mẫu, hòa tan trong acid và táchsilic ra dưới dạng acid silicsic, cho kết tủa vào chén platin nung đếntrọng lượng không đổi, đem cân được 9.5271g. Vì trong oxid thu đượcđó còn có lẫn nhiều oxid kim loại khác, nên để xác định chính xác hơn,người ta đem lượng oxid đã thu được chế hóa bằng hỗn hợp hai acid
H2SO4 và HF trong chén platin để toàn bộ lượng Si
O2 chuyển thành Si
F4bay hơi đi, trong chén chỉ còn lại các oxid khác. Sau khi nung chén đếntrọng lượng không đổi, cân được 9.2210g. Tính hàm lượng Si
O2 trongmẫu phân tích.Câu 6: Để xác định Mg
O trong xi măng, người ta cân 1,8610 gmẫu đem phân hủy thành dung dịch, tách canxi và chế hóa để thu được250 ml dung dịch. Lấy 100 ml dung dịch này đem kết tủa ion Mg2+ dướidạng Mg
NH4PO4. Sau khi lọc, rửa và nung kết tủa đến khối lượng khôngđổi thì thu được 0,2516 g Mg2P2O7. Tính hàm lượng % Mg
O trong mẫu.Câu 7: Một mẫu quặng oxit sắt nặng 0,5000 g được làm kết tủadưới dạng Fe(OH)3 và nung thành oxit sắt ba với khối lượng thu được là0,4980 g. Tính hàm lượng sắt dưới dạng %Fe và %Fe3O4?
MTTCQCâu 8: 0.8325g một hợp kim Cu + Sn + Zn. Phân tích bằngphương pháp khối lượng thu được 0.6728g Cu
SCN và 0.0423g Sn
O2.Xác định hàm lượng các thành phần trong hợp kim.Câu 9: Để xác định nồng độ dung dịch Na
OH người ta hòa tan1.26g H2C2O4.2H2O vào nước và thêm nước cho đủ 500ml dung dịch.Chuẩn độ 25ml dung dịch axit oxalic trên hết 12.58ml Na
OH. Tính nồngđộ N của dung dịch Na
OH.Câu 10: Hòa tan 1.245g mẫu có chứa sắt, sau đó đem kết tủa hoàntoàn bằng dung dịch Na
OH dư. Lọc, rửa kết tủa, sau đó đem sấy khô rồinung ở nhiệt độ 8000C đến khối lượng không đổi, thu được 0.3412g.Hãy giải thích (viết phương trình phản ứng) và tính phần trăm sắt cótrong mẫu đem phân tích.Câu 11: Để định lượng photpho trong một mẫu đất, người ta cân0.500 g mẫu chế hóa bằng các điều kiện thích hợp để chuyển thành dungdịch, sau đó kết tủa photpho dưới dạng Mg
NH4PO4. Nung tủa ở 6000Cđến khối lượng không đổi thu được 0.1175 g chất rắn. Tính hàm lượngphần trăm photpho trong mẫu đất dưới dạng P và P2O5. Viết phươngtrình nung kết tủa.Câu 12: Để xác định niken trong một loại thép, người ta lấy1.086g mẫu hòa tan hoàn toàn và chế hóa nó; đem kết tủa niken dưới
MTTCQdạng niken dimetylgloximat (Ni
C8H14O4N4); lọc, rửa và sấy kết tủa rồicân được 0.2136 g. Tính hàm lượng phần trăm niken có trong mẫu thép.Câu 13: Cân 3.0360g mẫu KCl pha thành 500.0ml dung dịch mẫu.Lấy 25.00ml dung dịch này thêm vào 50.00ml dd Ag
NO3 0.0847N.Lượng Ag
NO3 thừa được chuẩn độ bằng 20.68ml dd NH4SCN 0.108N.Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu.Câu 14: Một mẫu đá vôi cân nặng 1.2300g được hòa tan trongaxit. Lọc bỏ kết tủa, dung dịch nước lọc cho tác dụng với NH4OH. Kếttủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi. Khối lượng các oxitkim loại hóa trị 3 thu được là 0.0584g. Nhôm được cô lập riêng và dạngcân thu được là Al2O3 nặng 0.0232g. Tính %Fe và % Al trong mẫu.MTTCQCHƯƠNG 2. CÂN BẰNG ACID – BAZCâu 1: Tính p
H của dung dịch CH3COOH 0,1 M, biết rằng hằngsố phân ly của axít này là Ka = 10-4,75.Câu 2: Tính p
H của dung dịch NH4OH 1 M biết Kb= 1,76.10-5.Câu 3: Tính giá trị p
H của dung dịch đệm gồm NH4OH 0,05 M và
NH4Cl 0,05 M. Cho biết KNH4OH = Kb = 1,76.10-5.Câu 4: Cho 500ml dung dịch CH3COOH 0,1 M. Người ta thêm từtừ dung dịch Na
OH 0,1 N vào 500ml dung dịch trên. Tính p
H ở các thờiđiểm sau:a. 100ml Na
OH 0,1Nb. 300ml Na
OH 0,1Nc. 500ml Na
OH 0,1Nd. 600ml Na
OH 0,1NCâu 5: Tính p
H của dung dịch Na
CN 0,010 M. Cho p
Ka,HCN =9,35.Câu 6: Tính p
H của dung dịch NH4Cl 0,10 M. Chop
K NH3 = 4,75.Câu 7: Tính p
H của dung dịch thu được khi thêm 0,102g
CH3COONa vào 100ml dung dịch 0,0375M CH3COOH. Biết p
KCH3COOH= 4,75.Câu 8: Tính p
H của dung dịch thu được khi trộn lẫn:a. 50ml 0,1M KH2PO4 và 25ml 0,2M K2HPO4. Biết H3PO4 có p
K1= 2,16; p
K2 = 7,13; p
K3 = 12,3.b. 30ml 0,1M Na2CO3 và 15ml 0,1M Na
HCO3. Biết H2CO3 cóp
K1 = 6,35; p
K2 = 10,33.MTTCQCâu 9: Phải thêm vào 100ml dung dịch HCOOH 0,2M bao nhiêugam natri foocmat rắn HCOONa để có dung dịch đệm với p
H = 4,3. Biếtp
KHCOOH = 3,77.Câu 10: Cần bao nhiêu gam CH3COONa hòa tan trong 50ml dungdịch CH3COOH 0,04M để được p
H = 5,43.Câu 11: Tính p
H dung dịch HNO2 0,120 M, Ka = 7,1.10-4–4–4Câu 12: Tính p
H dung dịch HF 2,0.10 M. Ka = 6,7.10 .Câu 13: Tính , , p
H của dung dịch Na2S 0,100M.Câu 14: Tính p
H của dung dịch Na
HCO3 1,00M. (H2CO3 có p
Ka1= 6,35, p
Ka2 = 10,33).Câu 15: Tính p
H của dung dịch Na
HSO3 1,00.10-3M (H2SO3 cóp
Ka1 = 1,76, p
Ka2 = 7,21).Câu 16: Xác định nồng độ của dd CH3COOH phải có trong dungdịch sao cho p
H = 3.MTTCQCHƯƠNG 3. PHỨC CHẤT TRONG DUNGDỊCHCâu 1: Hằng số bền tổng cộng của các phức tạo bởi ion Hg2+ vàion Br- lần lượt là: β1,1 = 109,05, β1,2 = 1017,33, β1,3 = 1019,74, β1,4 = 1021,05.Tính các hằng số bền và không bền từng nấc của các phức đó.Câu 2: Tính nồng độ cân bằng của các ion và phân tử trong dungdịch Cd(Cl
O4)2 10-3 M + KI 1 M. Trong dung dịch có đủ HCl
O4 để Cd2+không tạo được phức với OH- mà chỉ tạo phức với I-. Các phức có hằngsố bền tổng cộng lần lượt là: 102,88, 103,92, 105,00, 106,10.Câu 3: Tính hằng số bền điều kiện của phức Mg
Y2- trong dungdịch có các p
H sau:a) 4,0;b) 8,0;c) 10,0.Biết logarit hằng số bền của phức giữa Mg2+ và Y4- là 8,9, phứccủa Mg2+ và OH- là 2,58. H4Y có p
K1 = 2, p
K2 = 2,67, p
K3 = 6,16 vàp
K4 = 10,26.Câu 4: Tính hằng số bền điều kiện của phức Fe
Y- trong dung dịchcó p
H = 1 và p
H = 3,0. Tại các p
H đó, Fe3+ thực tế không tạo phức phụ(với OH-). Fe
Y- có β = 1025,1.Câu 5: Ion sắt (III) tạo phức với ion xianua CN- với số phối trí cựcđại là 6. Hãy viết các cân bằng tạo phức khi thêm dần dung dịch KCNvào dung dịch Fe3+. Hãy viết các biểu thức biểu diễn hằng số bền từngnấc hoặc tổng cộng của các phức đó.MTTCQCâu 6: Phức của Ca2+ và Fe3+ với Y4- (ký hiệu của anion etylendiamin tetraacetat, anion của axit H4Y: EDTA) có các hằng số khôngbền lần lượt là:KCa
Y 2  1010,57 ; K Fe
Y   1025,1.Trong hai phức đó, phức nàobền hơn.Câu 7: Tính nồng độ cân bằng của ion và phân tử trong dung dịch
Hg
Cl2 10-2 M. Phức của Hg2+ và Cl- có logarit hằng số bền tổng cộng lầnlượt là: 6,74 và 13,22.Câu 8: Tính hằng số bền điều kiện của phức Al
Y- trong dung dịchcó p
H = 1 và p
H = 3,0. Tại các p
H đó, Al3+ thực tế không tạo phức phụ(với OH-). Al
Y- có β = 1016,13.Câu 9: Tính hằng số bền điều kiện của phức Ni
Y2- trong dung dịchđệm NH3 1M + NH4Cl l,78M. Biết rằng trong điều kiện đó nồng độ banđầu của ion Ni2+ không đáng kể so với nồng độ NH3. Phức của Ni2+ với
EDTA có hằng số bền β = 1018,62. Phức của Ni2+ với NH3 có các hằng sốbền tổng cộng lần lượt là 102,67; 104,80; 106,46; 107,50 và 108,1. pk của H4Yđã cho trong các phần trên.Câu 10: Fe3+ tạo với SCN- thành phức (3-x)+ với x cógiá trị từ 1 – 6. Giá trị hằng số bền của các phức (3-x)+ lầnlượt như sau: β1,1 = 103,03; β1,2 = 104,33; β1,3 = 104,63; β1,4 = 104,53; β1,5 =104,23; β1,6 = 103,23; Xác định nồng độ của phức tạo thành và nồng độ
Fe3+ còn lại trong dung dịch khi thêm SCN- vào dung dịch chứa 0= 0,001M với:MTTCQa) = 1M;b) = 0,1M;c) = 0,01M;Giả sử trong điều kiện đang xét, trong dung dịch chỉ xảy racác phản ứng giữa Fe3+ và SCN-.Câu 11: Xác định nồng độ của các thành phần ở trạng thái cânbằng của dd H2C2O4 0,1M; biết p
H của dd này là 1,28. Cho ka1 = 10-1,25,ka2 = 10-4,27.Câu 12: Dùng phối tử L là 1,10 – phenanthroline tạo phức với
Fe2+. Phức tạo thành ở các dạng Fe
L, Fe
L2 và Fe
L3 với β1,1 = 105,9; β1,1 =1011,1; β1,1 = 1021,3; Hãy xác định nồng độ của các phức tạo thành vànồng độ Fe2+ còn lại trong dd, nếu nồng độ Fe2+ ban đầu là 0,001M vànồng độ L ở cân bằng là 0,1M.Câu 13: Tính nồng độ cân bằng của các dạng phức trong dungdịch Ag
NO3 và NH3 biết = 1,0.10-6M, = 0,10M; Cho hằngsố bền của phức giữa Ag+ và NH3 là β1,1 = 103,32, β1,1 = 107,24.MTTCQBài tập chương 1 này có 2 hướng giải:1.Hướng giải hoàn toàn theo cách phổ thông.2.Hướng giải hoàn toàn theo cách đại học – caođẳng.Bài giải chỉ mang kết quả tương đối mong bạn đọc bổxung thêm
Chương 2: Mình Giải xong và đã đăng lên rồi và linkchương 2 nếu các bạn nào quên.http://123doc.vn/document/598467-bai-tap-hoa-phan-tich.htm
Chương 3: Cũng vậy mình đã giải rồi và link đâyhttp://123doc.vn/document/649865-bai-tap-hoa-phan-tich.htmtrong chương 3 nào có phần bài tập tổng hợp tất cả cácchương luôn nha
Và đây là các bài thí nghiệm hóa lý có kết quả và phầntính toán chi tiếthttp://123doc.vn/document/732666-bai-thi-nghiem-hoa-ly.htmhttp://123doc.vn/document/754936-bai-thi-nghiem-hoa-ly.htmhttp://123doc.vn/document/780619-thi-nghiem-hoa-ly-bai-5-va-6.htm
MTTCQBÀI LÀM:Hướng1: Hoàn toàn theo cách phổ thông.Câu 1:Ta có các phương trình:Tỉ lệ:11Tỉ lệ:11Câu 2:Các phương trình:1111MTTCQVậy chất đó là(Theo định luật bảo toàn số mol nguyên tố ta có:Câu 3:Ta có phương trình:Tỉ lệ:2Tỉ lệ:1Câu 4:Ta có:11111MTTCQVậy %P trong quặng sau khi sấy là:Vậy %P trong quặng sau khi nung là:Câu 5:Hàm lượngđược xác định:Câu 6:Ta có phương trình phân hủy:Tỉ lệ:Đây là số2121có trong 100ml dung dịch mẫu thử. Vậy số250ml mẫu thử:có trong
MTTCQCâu 7:Phương trình hóa học:Oxit sắt thu được là
Ta có:Câu 8:Ta có::MTTCQCâu 9:Phương trình phản ứng:Tỉ lệ:1Nồng độ2sau khi pha 500ml nước:có trong 25ml:Số
Câu 10:12MTTCQPhương trình hóa học:Câu 11:Phương trình hóa học:Tỉ lệ:Chất rắn đó là21:21MTTCQCâu 12:Ta có:Câu 13:Phương trình hóa học:Tỉ lệ:1Tỉ lệ:1111111Ta có:Đây là sốcó trong 25ml dung dịch mẫu thử. Vậy số500ml mẫu thử (hay trong 3.036g mẫu
Câu 14:):có trong
MTTCQTa có:MTTCQHướng2: Xin nhường bạn đọc:MTTCQCHƯƠNG 3. PHỨC CHẤT TRONG DUNG DỊCHCâu 1. Hằng số bền tổng cộng của các phức tạo bởi ion Hg 2+ và ion Br- lần lượt là:β1,1 = 109,05, β1,2 = 1017,33, β1,3 = 1019,74, β1,4 = 1021,05. Tính các hằng số bền và khôngbền từng nấc của các phức đó.Câu 2. Tính nồng độ cân bằng của các ion và phân tử trong dung dịch Cd(Cl
O4)2 103M + KI 1 M. Trong dung dịch có đủ HCl
O4 để Cd2+ không tạo được phức với OHmà chỉ tạo phức với I-. Các phức có hằng số bền tổng cộng lần lượt là: 102,88, 103,92,105,00, 106,10.Câu 3. Tính hằng số bền điều kiện của phức Mg
Y2- trong dung dịch có các p
H sau:a) 4,0;b) 8,0;c) 10,0.Biết logarit hằng số bền của phức giữa Mg2+ và Y4- là 8,9, phức của Mg2+ và
OH- là 2,58. H4Y có p
K1 = 2, p
K2 = 2,67, p
K3 = 6,16 và p
K4 = 10,26.Câu 4. Tính hằng số bền điều kiện của phức Fe
Y- trong dung dịch có p
H = 1 và p
H= 3,0. Tại các p
H đó, Fe3+ thực tế không tạo phức phụ (với OH-). Fe
Y- có β = 1025,1.Câu 5. Ion sắt (III) tạo phức với ion xianua CN- với số phối trí cực đại là 6. Hãyviết các cân bằng tạo phức khi thêm dần dung dịch KCN vào dung dịch Fe 3+. Hãyviết các biểu thức biểu diễn hằng số bền từng nấc hoặc tổng cộng của các phức đó.Câu 6. Phức của Ca2+ và Fe3+ với Y4- (ký hiệu của anion etylen diamin tetraacetat,anion của axit H4Y: EDTA) có các hằng số không bền lần lượt là:K Ca
Y = 10−10,57 ; K Fe
Y = 10−25,1. Trong hai phức đó, phức nào bền hơn.Câu 7. Tính nồng độ cân bằng của ion và phân tử trong dung dịch Hg
Cl2 10-2 M.Phức của Hg2+ và Cl- có logarit hằng số bền tổng cộng lần lượt là: 6,74 và 13,22.Câu 8. Tính hằng số bền điều kiện của phức Al
Y- trong dung dịch có p
H = 1 và p
H= 3,0. Tại các p
H đó, Al3+ thực tế không tạo phức phụ (với OH-). Al
Y- có β = 1016,13.Câu 9. Tính hằng số bền điều kiện của phức Ni
Y2- trong dung dịch đệm NH3 1M +NH4Cl l,78M. Biết rằng trong điều kiện đó nồng độ ban đầu của ion Ni 2+ khôngđáng kể so với nồng độ NH3. Phức của Ni2+ với EDTA có hằng số bền β = 1018,62.Phức của Ni2+ với NH3 có các hằng số bền tổng cộng lần lượt là 10 2,67; 104,80; 106,46;107,50 và 108,1. pk của H4Y đã cho trong các phần trên.Câu 10. Fe3+ tạo với SCN- thành phức (3-x)+ với x có giá trị từ 1 – 6. Giátrị hằng số bền của các phức (3-x)+ lần lượt như sau: β1,1 = 103,03; β1,2 =104,33; β1,3 = 104,63; β1,4 = 104,53; β1,5 = 104,23; β1,6 = 103,23; Xác định nồng độ của phứctạo thành và nồng độ Fe3+ còn lại trong dung dịch khi thêm SCN- vào dung dịchchứa 0 = 0,001M với:a) = 1M;b) = 0,1M;c) = 0,01M;Giả sử trong điều kiện đang xét, trong dung dịch chỉ xảy ra các phản ứnggiữa Fe3+ và SCN-.Câu 11. Xác định nồng độ của các thành phần ở trạng thái cân bằng của dd H 2C2O40,1M; biết p
H của dd này là 1,28. Cho ka1 = 10-1,25, ka2 = 10-4,27.Câu 12. Dùng phối tử L là 1,10 – phenanthroline tạo phức với Fe2+. Phức tạo thànhở các dạng Fe
L, Fe
L2 và Fe
L3 với β1,1 = 105,9; β1,1 = 1011,1; β1,1 = 1021,3; Hãy xác định2−−
... OH − + Na + Ta xem hỗn hợp bazo mạnh KW = Cb + Vì Cb lớn nên ta xem H2O phân ly không đáng kể Vì ta có : 10 −14 10 −14 M ⇒ = = = 1.1*10 −13 M 11 11 + ⇒ p
H ... H2O ⇔ H2S + OH- Kb2 = 10-6.98 H2O ⇔ OH- + H+ Kw = 10-14 Ta có : Kb1 >> Kb2 ⇒ Bỏ qua OH- nấc thứ phân li = K b Cb − + < H + > − < H + > gd = K b * Cb = 10 −1.1 *...

Bạn đang xem: Bài tập hóa phân tích định lượng có lời giải


*

... 4.33 *12 + 10 4.63 *13 + 10 4.53 *14 + 10 4.23 *15 + 103.23 *16 = 1.18 *105 − Bài Tập Tổng Hợp Về Hóa Phân Tích Bài tập : Tính p
H dung dịch HCl có nồng độ sau a 0,1M b 0,02M c 5.10-3 d 10-6 e 10-7 ... p
H5=-lg = -lg<1,62.10-7> = 6,79 Bài tập : Tính p
H dung dịch CH3COOH , p
Ka = 4,75 có nồng độ sau : a 10-1M b 10-2M c 10-3M d 10-4M e 10-5M Giải Phương trình phân ly : CH3COOH € CH3COO+H+ H2O ... =10-6M =>p
H = (4,75-log10-6)=5,38 Bài tập : Tính p
H dung dịch muối amoniclorua có nồng đồ sau : a a 10-1M b 10-2M c 10-3M NH3 có p
Kb = 4,75 Giải Phương trình phân ly : + NH4Cl € NH + Cl- NH4+...
*

*

... biết = 1,0 .10- 6M, = 0,10M; Cho số bền phức Ag+ NH3 β1,1 = 103 ,32, β1,1 = 107 ,24 MTTCQ Bài tập chương có hướng giải: Hướng giải hoàn toàn theo cách phổ thông Hướng giải hoàn toàn theo ... cộng 102 ,67; 104 ,80; 106 ,46; 107 ,50 108 ,1 pk H4Y cho phần Câu 10: Fe3+ tạo với SCN- thành phức (3-x)+ với x có giá trị từ – Giá trị số bền phức (3-x)+ sau: β1,1 = 103 ,03; ... Hg2+ ion Br- là: β1,1 = 109 ,05, β1,2 = 101 7,33, β1,3 = 101 9,74, β1,4 = 102 1,05 Tính số bền không bền nấc phức Câu 2: Tính nồng độ cân ion phân tử dung dịch Cd(Cl
O4)2 10- 3 M + KI M Trong dung...
*

... khử Sn(IV) thành Sn(II) Pb Sau chuẩn độ Sn(II) K2Cr2O7 0,03500M Thể tích K2Cr2O7 dùng 15,05ml Tính hàm lượng % Sn
O2 mẫu phân tích Trong phép chuẩn độ làm để xác định diểm dừng chuẩn độ? GIẢI: ... 2,1733.10− ⇒  y = 8,0183.10− ⇒ m
Fe = 0,1217048g ⇒ %m
Fe = 48,68% ⇒ % m
Fe O = 51,32% 8.13 Để chuẩn hóa dung dịch chuẩn KMn
O4 , người ta hòa tan 1,2605g H 2C2O4 12 H 2O nước pha loãng thành 25,00ml...
*

... HỌC PHÂN TÍCH Lý thuyết Phân loại phương pháp phân tích định lượng So sánh ưu, nhược điểm phạm vi ứng dụng phương pháp phân tích cổ điển phương pháp phân tích đại Nêu giai đoạn quy trình phân tích ... 12 Làm để phân biệt dung dịch muối KH2PO4 K2HPO4? Chương II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH I Lý thuyết Đại cương phân tích thể tích Nguyên tắc chung phương pháp phân tích thể tích Phân biệt khái ... nhược điểm phạm vi ứng dụng phương pháp phân tích khối lượng phân tích thể tích II Bài tập Kết phân tích hàm lượng nước mẫu rau xanh phương pháp phân tích khối lượng cho số liệu sau: - Cốc cân:...
... oxi hóa khử:Sđlg KMn
O4 = Sđlg H2C2O4.2H2O + Sđlg KHC2O4.H2O 43,1 0,125.103 = ( x  12 ) + ( y  12 ) () 100 126 100 146 2 Giải hệ () ()  x = 14,37 y = 81,57 3.6 2 3.8 Phản ứng oxi hóa ... H3PO4) Khi p
H = 9,78  p
K1 + p
K2 = 9,765  CĐ đến vừa hết nấc H3PO4  Thể tích Na
OH CĐ nấc H3PO4:  = 10 ml  Suy thể tích Na
OH CĐ vừa hết H2SO4: 15   10 = 10 ml  C (H3PO4) = 10  01 = 0,2M ... 105 = 1010 = = 7,07 106 5.103 1414 105 Thay vào biểu thức q  q = 0,027% Bài 4.11 giải lớp (phần lí thuyết) 50.0 01 5.1. Tại điểm tương đương: VTĐ = = 25 ml 02 Khi V = 24,9...
... Bài tập chương hướng giải: Hướng giải hoàn toàn theo cách phổ thông Hướng giải hoàn toàn theo cách đại học – cao đẳng Bài giải mang kết tương đối mong bạn đọc bổ xung thêm Chương 2: Mình Giải ... 4.23 *15 + 103.23 *16 = 1.18 *105 − Bài Tập Tổng Hợp Về Hóa Phân Tích Bài tập : Tính p
H dung dịch HCl nồng độ sau a 0,1M b 0,02M c 5.10-3 d 10-6 e 10-7 Giải Nếu không kể đến lực ion dung dịch ... http://123doc.vn/document/598467-bai-tap-hoa-phan-tich.htm Chương 3: Cũng giải link http://123doc.vn/document/649865-bai-tap-hoa-phan-tich.htm chương phần tập tổng hợp tất chương nha Và thí nghiệm hóa kết phần tính toán chi tiết http://123doc.vn/document/732666-bai-thi-nghiem-hoa-ly.htm...
... thường phân tích khối lượng ta thường cho dư thuốc thử trường hợp nên cho dư 20% số ml NH4OH cần sử dụng 2.8 ml 7. 18 0,8325g hợp kim Cu + Sn + Zn Phân tích phương pháp phân tích khối lượng, ... Bài Tập Hóa Phân Tich Khoa Công nghệ Hóa Học ĐS: 57% ; 0,32% 7. 8 Chế hóa 0 ,75 g mẫu thuốc trừ sâu DDT (C14H9Cl5 ) với HNO3 bốc khói làm kết tủa Clo thóat dạng Ag
Cl 0,239 g Ag
Cl Tính % khối lượng ... Hướng dẫn giải Bài Tập Hóa Phân Tich Khoa Công nghệ Hóa Học Tính nồng độ mol/lít H2SO4 Khối lượng dạng cân Ba
SO4 a mg thu từ Vmẫu là: 405,6 mg => 405.6 * 1 0-3 g Khối lượng dạng cần xác...
... p
H 3. 18 14,00 Khi chuẩn độ H3PO4 với thị PP phản ứng xảy đến nấc thứ  H3PO4 z=2 Theo định luật đương lượng thì: (NV)H3PO4 = (NV)Na
OH 12,00 H3PO4 HPO2-4  10,00 p
Ka,Ind +lg2 = 3, 3 PP p
H= p
H p
K a Cb Ca 3. 12 Hòa tan 0,5000g Na2CO3 bình định mức 200ml, chuẩn độ 50,00ml dung dịch thu hết 24,00ml dung dịch H2SO4 với...
... 2I- -2 e → I2 - I2 + I → I3 3I- - 2e →I 3- x3 -  Cr2O7 2- + 9I- + 14H+ f Fe3+ + I- 2Cr3+ + 3I 3- + 7H2O I3 - + 3I- - 2e Fe2+ → I3 - Fe3+ + 1e → Fe2+  2Fe3+ + 3Ig I 3- + S2O323I- - 2e x1 → I3 - x1 ... Hướng dẫn giải tập Hóa phân tích - Khoa Công Nghệ Hóa Học d NO 2- +Mn
O 4- + H+ Mn2+ + H2O +NO 3- Mn
O 4- + 5e → Mn2+ NO 2- (thừa O) → NO 3- (thiếu O) -2 e x  Thừa oxy x  thiếu oxy Kết hợp hai ... I 3- + Fe2+ I- + S4O62x1 2S2O3 2- + 2e → S4O62 x  I 3- + S2O3 2- I - + S O6 6. 2 Viết phƣơng trình trao đổi electron hệ oxy hoá khử sau: a.Cr
O 2- , H2O/Cr, OHb.SO4 2-, H+/H2SO3, H2O c.As
O4 3-, H+/As
O3 3-, H2O...
... Y 4-: Y 4- + H+ HY 3- + H+ HY 3- H2Y 2- K4 = K3 = Hướng dẫn giải tập Hóa phân tích - Khoa Công Nghệ Hóa Học H2Y 2- + H+ H3Y- + H+ * β’ = < Ni
Y (4-n )- > ... Fe
Y- dung dịch hỗn hợp Fe3+ 1 0-2 M Na2H2Y 1 0-2 M có p
H =2 βFe
Y- =1025,1 * Cân tạo phức : Fe3+ + Y 4- Fe
Y- Phản ứng phụ ion Y 4-: Y 4- + H+ HY 3- HY 3- + H+ H2Y 2- H2Y 2- + H+ H3Y- H3Y- + H+ H4Y Ở p
H=2 -1 Y(H) ... KAg
Cl = 1 0-1 0; KAg
I = 1 0-1 6 Để xuất kết tủa Ag
Cl . ≥ KAg
Cl  ≥ KAg
Cl/ 18 Hướng dẫn giải tập Hóa phân tích - Khoa Công Nghệ Hóa Học = 1 0-9 Để xuất kết tủa Ag
I . ≥ KAg
Il...
... Bài 12 Viết phản ứng xãy biết E Mn
O4- / Mn 2+ = 1,54 v, E Fe3+ / Fe2+ = 0,77v Cho p
H = HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH: Phần Lý thuyết: Trình bày khác sở hai phương pháp phân tích ... Phần tập chương Oxyhóa khử Bài Cân phản ứng sau: NO3- + S + H+ → NO + SO2 + H2O Bài Cân phản ứng sau: S2O82- + Mn2+ + H2O → Mn
O4- + SO42- + H+ Bài Hoàn thành phản ứng: Cr2O72- + Cu + H+ → Bài ... phương pháp phân tích khối lượng ? Cho ví dụ minh họa 32 Có giai đoạn tiến hành phương pháp phân tích khối lượng ? Giai đoạn quan ? Tại sao? 33 Chế hóa kết tủa gì? Trình bày yêu cầu chế hóa kết tủa...
... đường định phân b) Cần chọn thị oxy hóa – khử để sai số thị không 0,1%? Cho biết tiêu chuẩn cặp Ti
O2+, H+/Ti3+, H2O Fe3+/Fe2+ là: E01 = + 0,10 V; E02 = + 0,77 V Phần Phương pháp phân tích khối ... thụ đo 0,138 Tính ppm
P mẫu nước thải đem phân tích Để xác định hàm lượng Pb2+ mẫu trầm tích ao nuôi tôm bị ô nhiễm, người ta cân 50,0358 g mẫu đem vô hóa hòa tan định mức thành 100 ml Lấy ml ... a) c) Tính khoảng tin cậy giá trị thực với độ tin cậy 95% Kết phân tích hàm lượng DDT (tính microgram) mẫu nước thải sau 10 lần phân tích sau: 224,3; 240,4; 246,3; 239,4; 253,1; 261,7; 229,4; 255,5;...

Xem thêm: Cách chơi đấu trường chân lý mobile trên android và ios, hướng dẫn cách tải game đấu trường chân lý mobile


... n
Al = 0,038.0,25 = 0,0095mol m
Al = 27.0,0095 = 0,2565g %Al = 0,2565.100/0,65 = 39,5% Chuẩn độ oxy hóa khử HCl Na S O 0,01M 2 V.1: I2 100ml 10,5ml => CHCl= ? IO3- + 5I- + 6H+ → 3I2...
Từ khóa: bài tập hóa phân tích đại họccâu hỏi và bài tập hóa phân tích 1câu hỏi và bài tập hóa phân tíchbài tập hóa phân tích 1bài tập hóa phân tích có giảibài tập hóa phân tích 2bài tập hóa phân tích trần tứ hiếubài tập hóa phân tích nguyễn tinh dungbài tập hóa phân tích định tínhbài tập hóa phân tích định lượng có lời giảibài tập hóa phân tích đại cươngbài tập hóa phân tích định lượngcác dạng bài tập hóa phân tích định lượngcách giải bài tập hóa phân tích định lượnggiải bài tập hóa phân tích định lượng
Nghiên cứu sự biến đổi một số cytokin ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống
Nghiên cứu tổ hợp chất chỉ điểm sinh học v
WF, VCAM 1, MCP 1, d dimer trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu não cấpđề thi thử THPTQG 2019 toán THPT chuyên thái bình lần 2 có lời giải
Giáo án Sinh học 11 bài 13: Thực hành phát hiện diệp lục và carôtenôit
ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KẾT NỐI VÔ TUYẾN CỰ LY XA, CÔNG SUẤT THẤP LPWANĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KẾT NỐI VÔ TUYẾN CỰ LY XA, CÔNG SUẤT THẤP LPWANQuản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh
Nghiên cứu về mô hình thống kê học sâu và ứng dụng trong nhận dạng chữ viết tay hạn chếNghiên cứu tổng hợp các oxit hỗn hợp kích thƣớc nanomet ce 0 75 zr0 25o2 , ce 0 5 zr0 5o2 và khảo sát hoạt tính quang xúc tác của chúng
Tìm hiểu công cụ đánh giá hệ thống đảm bảo an toàn hệ thống thông tin
Thiết kế và chế tạo mô hình biến tần (inverter) cho máy điều hòa không khí
Sở hữu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp châu ôn (lạng sơn) nửa đầu thế kỷ XIXQuản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Tăng trưởng tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Giáo án Sinh học 11 bài 15: Tiêu hóa ở động vật
Giáo án Sinh học 11 bài 14: Thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật
Đổi mới quản lý tài chính trong hoạt động khoa học xã hội trường hợp viện hàn lâm khoa học xã hội việt nam
TÁI CHẾ NHỰA VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Ở HOA KỲQUẢN LÝ VÀ TÁI CHẾ NHỰA Ở HOA KỲ
Tai lieu Mục lục Bài viết Tìm kiếm mới Luận Văn Tài liệu mới Chủ đề tài liệu mới đăng đánh nhau với cối xay gió ngữ văn 8 đã có lần em cùng bố mẹ đi thăm mộ người thân trong ngày lễ tết đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang thuyết minh về con trâu lập dàn ý bài văn tự sự lớp 10 giải bài tập vật lý 8 chuyện cũ trong phủ chúa trịnh giải bài tập vật lý 9 soạn văn tế nghĩa sĩ cần giuộc soạn bài cô bé bán diêm giai bai tap vat ly 8 viet bai tap lam van so 2 lop 9 thuyet minh ve con trau bài ca ngắn đi trên bãi cát sự phát triển của từ vựng tiếp theo ôn tập văn học trung đại việt nam lớp 11 bài tập xác suất thống kê có lời giải bai viet so 2 lop 9 de 1 soan bai co be ban diem ngu van lop 8 phân tích bài thơ tự tình 2